Hướng Dẫn 11 Bài Thi Sa Hình B2 – 11 Bài Thi Thực Hành Lái Xe B2

Thực hiện 11 bài tập lái xe trong sa hình là thể hiện một hành trình công tác rút gọn. Bạn sẽ trải qua những chặng đường khác nhau; xuất phát, lái xe đường bằng, suốt hành trình bạn phải lái xe qua đường giao nhau, đường dốc và phải xử lí những tình huống nguy hiểm, bạn sẽ vui vẻ mỉm cười sau khi kết thúc chuyến hành trình. Hãy cùng Lạc Hồng Lâm Đồng tìm hiểu.

11 bài thi sa hình B2

Tổng thời gian thực hiện 11 bài thi  sa hình b2 là 18 phút, thời gian cụ thể cho mỗi bài như sau:

1. Xuất phát
2. Dừng xe nhường đường cho người đi bộ
3. Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (thường gọi là đề pa lên dốc)
4. Đi xe qua hàng đinh, qua đường vuông góc ( chữ Z)
5. Đi xe qua ngã 4 có tín hiệu điều khiển giao thông.
6. Đi xe qua đường vòng quanh co (chữ S)
7. Ghép xe dọc (lùi nhà xe)
8. Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt
9. Tăng tốc tăng số.
10. Ghép xe ngang – đỗ xe song song
11. Kết thúc.

Ngoài ra còn có những bài tập phụ là dừng xe nguy hiểm và cho xe qua ngã 4 có đèn tín hiệu điều khiển giao thông.

Khi tập lái xe trong sa hình, bạn cần phải đi chậm, nhất là khi qua chữ Z, chữ S, lùi xe vào gara, căn chỉnh bánh xe khi đi vào hàng đinh), dừng đúng chỗ và nhẹ nhàng tại điểm dừng xe nhường đường cho người đi bộ, trên dốc và trước đường sắt.

 
Bài 1 – Xuất phát:
Trước lúc lên xe tập lái bạn cần:

  • Kiểm tra, nếu cần thì chỉnh lại ghế ngồi cho phù hợp với mình để thực hiện các thao tác lái, côn, phanh, ga … được dễ dàng.
  • Kiểm tra 2 gương sao cho thấy được điểm bánh xe sau tiếp xúc với mặt đường. Cài dây an toàn, để máy nổ và chờ lệnh xuất phát.
  • Khi có lệnh xuất phát bạn thực hiện như sau:
  • Bật đèn xi nhan trái.
  • Vào số 1, nhả côn từ từ để xe đi.
  • Khi qua vạch xuất phát khoảng 5 m thì tắt xinhan.
  • Khi xe đã đi bạn có thể nhả hết côn cho xe tự chạy, không cần đạp ga. Và đi đến bài số 2.

Các lỗi bị trừ điểm :
1. Không thắt dây an toàn, bị trừ 5 điểm.
2. Không bật đèn xi nhan trái khi xuất phát trừ 5 điểm.
3. Không tắt đèn xi nhan trái ở khoảng cách 5m sau vạch xuất phát (đèn xanh trên xe tắt), trừ 5 điểm
4. Không bật và tắt đèn xi nhan trái kịp thời, bị trừ 5 điểm.
5. Quá 20 giây kể từ khi có lệnh xuất phát (đèn xanh trên xe đã bật sáng) mà vẫn không đi qua vạch xuất phát, bị trừ 5 điểm.
6. Để xe chết máy, bị trừ 5 điểm/1 lần.
7. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, trừ 5 điểm.
8. Lái xe vượt tốc độ quy định, trừ 5 điểm.
Bị loại khỏi trường thi khi:
1. Quá 10 giây kể từ khi có lệnh xuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng) mà xe vẫn chưa vượt vạch xuất phát.
2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: bị truất quyền thi.


Bài 2. Dừng xe nhường đường cho người đi bộ.

  • Yêu cầu là bạn phải dừng xe đúng chỗ trước vạch trắng và đường đành cho người đi bộ ( sọc ngựa vằn). Cản xe phía trước cách vạch dừng không quá 0.5m.
  • Đỗ già quá ( chạm vạch trắng ) hoặc non quá (xa vạch trắng) đều bị trừ 5 điểm.
  • Các sân tập đã có sẵn vạch trên cọc biển báo hiệu. Khi vai người lái hoặc chốt cửa đến ngang cọc đó thì phải dừng lại.
  • Khi xe vừa tới vị trí thì đạp côn và phanh xe dừng lại ( nếu không cắt côn trước có thể xe sẽ chết máy).
  • Dừng xe xong, bạn nhả côn cho xe đi tiếp. Dừng lâu quá 30s sẽ bị trừ điểm.

Các lỗi bị trừ điểm:
1. Không dừng xe ở vạch quy định, bị trừ 5 điểm.
2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định bị trừ 5 điểm.
3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 5 điểm.
4. Lái xe trên vỉa hè bị truất quyền thi.
5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi.
6. Lái xe bị chết máy, lỗi một lần bị trừ 5 điểm
7. Để tốc độc động cơ qua 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.
Các lỗi bị loại:
1. Quá 30 giây mà xe vẫn chưa vượt vạch xuất phát.
2. Gây tai nạn:

Bài 3. Dừng xe khởi hành trên dốc lên.

  • Yêu cầu của bài này là xe không vượt quá vạch quy định, không bị tuột dốc quá 50cm, phải vượt khỏi dốc trong khoảng thời gian 30s ( nếu không sẽ bị loại).
  • Không được tăng ga quá lớn ( số vòng quay động cơ trên 4000 vòng/ phút).
  • Sau khi qua bài 2, bạn nhả hết côn, phanh cho xe tự bò lên dốc. Về bản chất, bài này giống bài 2 ở chỗ dừng xe rồi lại đi tiếp: nhưng vì xe đang ở trên dốc nên chịu lực kéo trôi ngược về chân dốc, nếu bỏ phanh chân thì xe sẽ trôi. Do vậy cách xử lý ở bài 3 khác bài 2.

Có 2 cách:
– Cách 1: Là cách dạy chính thống trong trường.

Sau khi xe đã dừng trên dốc, bạn kéo phanh tay với mục đích là thay phanh chân, giữ xe tại điểm dừng. Khi đó, bạn có thể bỏ chân phanh ra và đặt vào chân ga mớm lên. Đồng thời chân trái thả côn từ từ, đến khi thấy tay lái hoặc cần số rung lên báo hiệu các lá côn đã cắt vào nhau thì nhả nhẹ phanh tay, nghe ngóng nếu thấy xe không bị trôi, tụt thì bỏ phanh tay, xe sẽ tự bò lên.
– Cách 2: Là cách các lái già thường làm trong thực tế, không dùng đến phanh tay.

  • Sau khi căn cho vai hoặc núm cửa gần tới ngang cọc biển báo vạch dừng xe thì bạn đạp côn, thắng dừng xe.
  • Sau đó bạn nhả côn từ từ, đến khi thấy tay lái hoặc cần số rung thì nhả phanh chân, nghe ngóng, nếu thấy xe trôi thì đạp phanh chân vào, làm lại. Nếu thấy xe không trôi thì thả cho hết phanh chân, xe sẽ tự bò lên. Nếu nhả hết phanh chân mà xe vẫn đứng yên thì tiếp vào chân ga một chút đồng thời hơi nhả côn ra thêm – ( chú ý nếu nhả côn nhanh quá xe sẽ tắt máy – bị trừ điểm), khi này bạn phải nhanh chóng đề máy lại và tiếp tục bài.

Bài 4 – Đi xe qua hàng đinh vuông góc – chữ Z.

  • Yêu cầu của bài này là 2 bánh xe bên phải phải đi lọt qua một vạch đường có bề rộng khoảng 30-35cm ( dấu B). Mỗi lần bánh xe chạm vạch sẽ bị trừ 5 điểm, bánh xe đè vạch cứ 5s bị trừ 5 điểm ( quá 2 phút chưa qua bài bị trừ 5 điểm)
  • Khi rẽ vào đường hàng đinh bạn nên đánh lái muộn một chút để xe áp sát lề đường bên phải. Đi thật chậm và nhìn gương phải để quan sát bánh xe phía sau. Các sân thi cũng như sân tập thường kẻ sẵn vạch dẫn đường. Vạch này bằng mép ngoài hàng đinh, vì vậy nếu bánh xe cách vạch đó khoảng 10-15cm thì xe sẽ đi qua hàng đinh mà không chạm mép 2 bên.
  • Ngoài việc nhìn gương phải, bạn phải căn và bám vào một điểm mốc ở phía trước, thường là một vạch dánh dấu trên lể đường trước mặt vì có khi lúc đầu xe đi đúng khoảng cách với vạch căn bên phải nhưng sau đó do giữ lái không tốt nên xe bị chệch hướng.
  • Chú ý – nếu bánh xe bên phải đi ngoài hàng đinh thì sẽ bị loại.
  • Sau khi đi qua hàng đinh, bạn thấy gương chiếu hậu ngang với góc bên trái thì đánh hết lái sang trái, đồng thời quan sát gương chiếu hậu và trả lái phù hợp để thành xe song song với vạch giới hạn và cách 30-40cm khi song song thì trả thẳng lái tiến đến góc vuông thứ 2.
  • Quan sát khi thấy gương chiếu hậu bên phải ngang với góc thứ 2, dánh hết lái sang phải và trả thẳng lái tiến ra khỏi hình.
  • Để có thể đánh hết lái và trả thẳng lái cho nhanh, trong quá trình học bạn nên tập thuần thục động tác….. quay tay! (xoay vô lăng).
  • Đặc biệt chú ý trong bài này phải vê côn để xe đi thật chậm mới đánh lái kịp.

Bài 5- Qua ngã 4 có tín hiệu điều khiển giao thông.

Yêu cầu phải chấp hành nghiêm tín hiệu giao thông, dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 0,5m, đi ngang ngã 4 trong thời gian 20s, nếu:
– Đi qua ngã 4 khi đèn đỏ bị trừ 10 điểm.
– Dừng xe cách vạch hoặc quá vạch trên 0,5m bị trừ 5 điểm, chết máy mỗi lần trừ 5 điểm.
– Không bật xinhan trái qua ngã 4, xinhan phải khi qua ngã 4 rẽ phải bị trừ 5 điểm.
– Không thực hiện đúng quy trình bài thi bị trừ 5 điểm.
– Tốc độ vòng quay quá 4000 vòng/ phút thì cứ 3s bị trừ 1 điểm.

Bài 6 – Đi xe qua đường vòng quanh co (chữ S).

  • Yêu cầu giống bài 5 ( mỗi lần bánh xe chạm vạch trừ 5 điểm).
  • Khác với bài 5, do chữ S là đường cong liên tục nên bạn phải điều chỉnh tay lái theo đường cong. Nguyên tắc lái xe ở đường cong “tiến bám lưng, lùi bám bụng” có nghĩa là: khi xe vào đường cua (ôm cua) nên căn theo phái đường cong dài hơn. Như vậy khi vào đường chữ S bạn cho xe bám sát lề bên phải, đánh lái sang trái cho xe đi nửa vòng cua đầu tiên sau đó lại bám sang lề đường bên trái, trả lái và đánh lái sang phải cho xe qua nốt nửa vòng cua còn lại.

Bài 7 – Ghép xe vào nơi đỗ. (Lùi vào nhà xe dọc)

Yêu cầu của bài này là trong vòng 2 phút bạn phải cho xe lùi được vào nơi đỗ ( Nhà xe), không chạm vạch và tiến ra khỏi nhả xe.
Các lỗi: 
– Mỗi lần bánh xe chạm vạch trừ 5 điểm ( Mỗi 2 giây)
– Quá thời gian 2 phút trừ 5 điểm ( Mỗi 2 phút trừ 5 điểm)
– Bánh xe không chạm được vạch kiểm tra cuối nhà xe bị loại ( Máy thông báo)
– Không hạng xe bị loại ( Nhầm nhà xe hạng xe khác)
Khi bắt đầu rẽ vào khu vực nhà xe, bám sát lề đường bên trái cách khoảng (30cm – 50cm). Đi chậm( Số 1) khi ( vai người lái) đi ngang qua cửa nhà xe thì đánh hết lái về bên phải, tiếp tục cho xe tiến lên khi thấy thân xe có góc khoảng 40-45 độ so với đường ngang cửa nhà xe thì trả thẳng lái và dừng lại trước vạch giới hạn.
Sau đó nhìn kiếng chiếu hậu bên trái quan sát phía sau( bánh xe, thân xe và góc nhà xe) – xem thế xe rồi vào số lùi, tùy theo thế xe “lơi” háy “dốc” mà ta đánh tay lái sang trái nhiều hay ít, điều chỉnh sau cho bánh xe sau khi lùi vào cách góc nhà xe khoảng 10-15 cm – khi bánh xe sắp đến góc nhà xe thì đánh nhiều lái sang trái cho xe lùi vào bên trong nhà xe – quan sát thấy thành xe, bánh xe song song với nhà xe và cách vạch giới hạn 20cm – 30cm thì trả thẳng lái và lùi vào cho đến khi bánh xe sau đè lên vạch thì dừng lại.
Cài số 1 và tiến ra khỏi nhà xe. Lưu ý khi tiến ra, người phải ra khỏi cửa nhà xe hoặc hơn một chút nữa bạn hãy đánh lái rẽ sang phải để tránh trường hợp bánh sau chưa ra khỏi cửa nhà xe mà đã rẽ sẽ bị chèn vạch, trừ điểm.
Nếu lỡ lùi chưa chính xác, đuôi xe cách xa cửa nhà xe, có thể chèn lên vạch hoặc vỉa ba-toa, bạn cứ bình tĩnh về lại số 1, tiến về phía trước, đánh lái sao cho xe ở vào vị trí thẳng trước cửa nhà xe, sau đó vào số lùi để làm lại việc lùi vào nhà xe. (Gọi là lùi xe 2 đỏ)

Bài 8. Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt.

 Yêu cầu và thực hành của bài này giống bài 2.

Bài 9. Tăng tốc, tăng số.

  • Yêu cầu của bài này là phải lên được số 2 và đạt tốc dộ trên 24kmh trước biển báo 20 màu xanh (biển báo tốc dộ tối thiểu phải đạt 20 km/h), sau đó lại phải về số 1 và giảm tốc dộ xuống dưới 20km/h.
  • Sau khi qua nơi giao nhau với đường sắt, bạn rẽ sang đường chuẩn bị tăng tốc. Chỉnh lái cho xe thẳng, giữ chắc tay lái, nhả hết côn, phanh. Qua biển “Tăng số, tăng tốc” (Bảng vuông) Nhấn ga để xe tăng tốc, rồi khẩn trương sang số 2, tiếp tục nhấn ga tiếp (nửa ga là đủ đạt tốc độ). Qua biển 20 màu xanh, nhả ga, rà phanh, cho xe đi chậm lại, thậm chí dừng hẳn, về số 1 từ từ để xe đi qua biển 20 màu trắng.
  • Chú ý là bạn không được cắt côn để xe trôi từ từ qua biển 20 màu trắng, vì yêu cầu ở đây là bạn phải đi qua biển này khi xe có gài số. Vì thế nếu bạn cắt côn làm bánh răng số không quay thì sẽ bị trừ 5 điểm.

Bài 10. Ghép xe ngang – Đỗ xe song song.

– Ghép xe ngang vào nơi đỗ – đỗ xe song song là lùi xe vào nơi cần đỗ khi 2 đầu và 1 mặt bên đều bị khóa bởi vật cản hoặc những xe khác có chiều dài là 6,45m và rộng 2,2m. Có thể đối với người lái xe quen và thường xuyên thực hiện bài này thì cực kỳ dễ nhưng hiện bài này đang làm học viên chuẩn bị thi sát hạch lái xe bối rối và cảm giác lo lắng.
Bước 1. Cặp xe song song với bãi đỗ, cách xe đang đỗ 50-80cm, tiến xe tới khoảng 2/3 bãi đỗ ( hoặc căn mũi xe ngang vạch trên)
Bước 2. Đánh hết lái sang trái, tiến lên từ từ sao cho gương chiếu hậu bên trái + thành xe thẳng hàng 1 góc 45 độ so với bãi đỗ.
Bước 3. Lùi xe từ từ vào bãi cho tới khi gương chiếu hậu bên tay phải ngang với vạch giới hạn ngoài, đánh hết lái sang trái, lùi xe vô chuồng.
Bước 4. Khi bánh sau bên phải cán lên vạch ngang – trả thẳng lái, chỉnh xe ngay ngắn. Hoàn thành bài thi.
Đánh hết lái sang trái, tiến lên ra khỏi chuồng tới các bài thi tiếp theo.
– Yêu cầu phải đạt được trong bài này:
+ Không được đè vạch cảm ứng giới hạn trong bài thi.
+ Không vượt quá 2 phút trong bài thi này
+ Giữ vòng tua máy không quá 4000 vòng/ phút
+ Không bị tắt máy trong quá trình thực hiện bài tập và tốc độ không quá 24km

Bài 11. Kết thúc.

Yêu cầu của bài này là đi thẳng qua vạch kết thúc, trước đó phải bật đèn xi-nhan phải (với ý nghĩa là xe tấp vào lề đường bên phải, chuẩn bị dừng hoặc đỗ xe).
Sau khi vòng qua ngã tư lần cuối cùng, bạn chỉnh xe cho thẳng và để xe đi từ từ về vạch xuất phát. Bật xi-nhan bên phải. Chú ý sau khi đã bật xi-nhan thì giữ thẳng tay lái, không đánh lái sang trái sẽ làm tắt đèn xi-nhan, mất điểm. Để cho chắc ăn, bạn có thể dừng ngón giữa táy trái giữ cần xi-nhan để không cho cầ này bật xuống, hoặc hơi đánh lái sang phải một chút.
-Trong sân sát hạch, ngoài khu vực các bài sát hạch, thí sinh sẽ gặp tình huống nguy hiểm; tình huống này sẽ gặp ngẫu nhiên, bất ngờ. Kể từ khi có tín hiệu tình huống nguy hiểm(tiếng loa báo tín hiệu nguy hiểm và đèn đỏ bật sáng) nếu không phanh dừng xe trong thời gian 3 giây bị trừ 10 điểm; khi hết báo hiệu tình huống nguy hiểm, nếu không ấn nút tắt tình huống nguy hiểm trên xe trong thời hạn 5 giây bị trừ 10 điểm; nếu không thực hiện được các thao tác trên bị trừ 10 điểm.
– Khi điểm sát hạch dưới 80 điểm bị truất quyền sát hạch
– Quá 15 phút mà chưa xong kết thúc(Chưa hoàn thành các bài thi) thì cứ quá 3 giây bị trừ 10 điểm.

TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM:

Trong sân sát hạch, ngoài khu vực các bài sát hạch, thí sinh sẽ gặp tình huống nguy hiểm, tình huống này xuất hiện ngẫu nhiên, bất ngờ. Kể từ khi có tín hiệu tình huống nguy hiểm ( tiếng loa báo hiệu nguy hiểm và đèn đỏ bật sáng, nếu không phanh dừng xe trong thời gian 3 giây thì bị trừ 10 điểm, khi hết báo hiệu tình huống nguy hiểm, nếu không ấn nút tắt tình huống nguy hiểm trên xe trong thời gian 5 giây bị trừ 10 điểm, nếu không thực hiện thao tác trên bị trừ 10 điểm.
Mục đích của bài này giúp học viên rèn luyện phản xạ nhanh chóng để đối phó với các tình huống nguy hiểm bất ngờ khi đi trên thực tế.
Cách xử lí tối ưu là bình tĩnh và thực hiện các thao tác một cách nhuần nhuyễn.

Therefore, my publisher was eager for me to see www.laprogressive.com/resume-writing if I could repeat this performance, and so he agreed to me blogging the next book for this reason

Dừng và khởi hành ngang dốc – thi lái xe ô tô hạng B2

Dừng vài khởi hành ngang dốc là 1 phần thi tương đối khó khi thi sát hạch lấy bằng lái xe B2. Không ít thí sinh thi sát hạch bằng lái xe ô tô không qua được phần thi này, cũng không ít người lái xe kinh nghiệm cũng thở dài ngao ngán với phần thi này. Sau đây trung tâm dạy học lái xe ô tô xin dành hẳn 1 bài để nói về những thao tác quan trọng, và kinh nghiệm mấu chốt làm sao vượt qua phần thi khá “khoai” này.

Các thao tác trong bài thi “dừng và khởi hành ngang dốc” như sau:

  1. Dừng xe ô tô sao cho khoảng cách từ hình chiếu của xe xuống mặt đường đến vạch dừng xe (khoảng A) không quá 50cm.
  2. Đưa xe lên dốc nhẹ nhàng, yêu cầu không bị tụt dốc và đúng thời gian quy định
  3. Lái xe tiếp đến phần thi thứ 4.

Yêu cầu của bài thi dừng và khởi hành ngang dốc trong phần thi sát hạch sa hình hạng B2:

  • Dừng xe ngang dốc cầu, bánh sau phải cán vạch vàng trên cầu khi dừng xe, không được để lố qua vạch.
  • Khởi hành ngang dốc cầu không để tuột dốc, tắt máy.
dừng và khởi hành ngang dốc
Dừng xe ngang dốc

Thoạt nghe có vẻ đơn giản nhưng đây được coi là phần thi rất khó, đòi hỏi sự tỉnh táo và bình tĩnh khi lái xe. Rất nhiều học viên đã khó chịu với phần thi này khi học lái xe. Một vài kinh nghiệm đúc kết từ phần thi dừng và khởi hành ngang dốc:

Cho những người chấp nhận mất 5 điểm để qua bài thi: khi đưa được bánh trước chạy qua vạch màu vàng, chip của xe sẽ báo chuông, đếm thật nhanh một hai ba đạp hết, chấp nhận mất 5 điểm và may mắn sẽ dừng đúng vạch, như vậy là qua bài thi ngon lành.

Nếu muốn lấy điểm tối đa : Tập luyện kỹ khả năng sử dụng chân embrayage, vận dụng cho xe bò lên từ từ và dễ dàng cán vạch. Hoặc rà nhẹ chân phanh cho xe chậm chậm khi bò xe lên thấy vạch vàng xuất hiện đạp phanh và embrayage.

Kinh nghiệm cho thấy khi thi phần thi dừng và khởi hành ngang dốc, điều đầu tiên là phải thật bình tĩnh và coi như mình đang tập học lái xe vậy. Nên dùng phanh tay cho phần bài thi này, nếu xe bạn thi là dòng xe chạy máy xăng thì bạn có thể áp dụng cách sau. Khi chuẩn bị vào bài này, bạn cần bình tĩnh đệm chân côn và chân ga thật nhẹ nhàng cho xe bò từ từ (nhớ là phải điều khiển cho xe đi rất chậm để còn dừng đúng vạch nếu không xe sẽ lăn quá vạch vàng, hệ thống sẽ báo trượt ngay.

Ở bài thi dừng và khởi hành ngang dốc này nếu bạn nghe tiếng máy sẽ rất khó, mà bạn phải nhìn vào cần số, khi nhả từ từ côn ra khi cần số rung lên là lúc côn bắt đầu bám bạn thả chân phanh ra nhớ là phải giữ nguyên chân côn chứ bạn thả ra là xe chết máy, thường thì không cần ga xe vẫn bò qua dốc, bạn có thể dùng phanh tay cũng được nhưng có thể bạn sẽ sẽ bị phân tán suy nghĩ, và có khi lái xe một tay lại làm bạn cuống thêm, nên tốt nhất bạn nên dùng phanh chân.

Một lưu ý nữa cũng khá cần thiết, đó là trước khi vào lái hít thở thật sâu kiểm tra, chỉnh lại ghế, gương nếu cần rồi mới cho xe chạy, khi về đích phải trả phanh tay lái rồi mới xi nhan.

Chúc các bạn học lái xe thật tốt và thi phần thi dừng và khởi hành ngang dốc như ý mà không phải chịu mất 5 điểm !

Only 100 seats https://www.techgyd.com/content-marketing-tips-to-provide-dependable-information/42222/ claim yours, and author change today

5 quy tắc an toàn khi lái ô tô

An toàn luôn được xem là yếu tố hàng đầu khi lái ô tô tham gia giao thông. Tuy nhiên, trong thực tế một số tài mới, thời gian gian đầu ôm vô lăng ô tô thường gặp khó khăn trong việc duy trì khoảng cách hay xử lý các tình huống trên đường… gây nguy hiểm cho chính bản thân cũng như các phương tiện xung quanh. Vì vậy, trước mỗi hành trình với chiếc xế hộp, các tài xế nên nắm vững cùng Lạc Hồng Lâm Đồng một số quy tắc sau đây để đảm bảo an toàn:

Quan sát đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ

Đây là nguyên tắc đầu tiên các tài xế cần thực hiện sau khi khởi động xe. Thông tin cảnh báo trên bảng đồng hồ trung tâm giúp người lái nắm rõ tình trạng của xe cũng như phát hiện các sự cố bất thường để xử lý.

Lái xe nên chú ý quan sát hệ thống đèn cảnh báo trên xe

Thực tế, nhiều người dùng ô tô thường quên hạ phanh tay, thắt dây đai an toàn hay đóng không khích các cửa sau khi xe đã lăn bánh… Khi gặp tình huống này, một số mẫu xe đời mới thường phát ra âm thanh cảnh báo. Tuy nhiên, một số xe chỉ hiển thị hình ảnh trên bảng đồng hồ, nếu người lái không để ý quan sát nguy hiểm sẽ luôn tiềm ẩn cho chính bản thân và hành khách trên xe.

Giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước

Để tạo ra khoảng cách an toàn với xe phía trước, các tài xế nên áp dụng quy tắc 3 giây khi điều khiển ô tô trên đường trường, cao tốc.

Áp dụng quy tắc 3 – 4 giây để giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước

Giả sử, để canh khoảng cách này khi xe đang lưu thông trên cao tốc, tài xế nên chọn một điểm mốc bên đường như cột đèn, biển báo… Khi xe phía trước vừa đi qua cột mốc này, tài xế bắt đầu đếm 1, 2, 3 giây. Sau khi đếm đến 3, nếu xe của mình vừa tới hoặc sắp tới điểm mốc đã chọn, thì xe đang tạo được khoảng cách an toàn với xe phía trước. Nếu đếm chưa tới giây thứ 3 mà xe đã vượt qua điểm mốc này, lái xe giảm tốc độ để giữ khoảng cách phù hợp. Theo quy tắc 3 giây, nếu tài xế đang lái xe với tốc độ 60 km/giờ tương đương 16,6 m/giây, khoảnh cách an toàn tối thiểu với xe phía trước sẽ vào khoảng: 16,6 x 3 = 49,8 m.

Khi lái xe vào ban đêm, tầm nhìn hạn chế hay trong điều kiện trời mưa, đường trơn trượt để tài xế nên áp dụng quy tắc 4 giây, để gia tăng khoảng cách an toàn với xe phía trước.

Khi không ga thì nên qua phanh

Khi không cần thêm ga tăng tốc, nên để hờ chân trên bàn đạp phanh

Khi xe đang di chuyển nếu không cần thêm ga để tăng tốc, tài xế nên để hờ mũi chân phải lên bàn đạp phanh. Quy tắc này sẽ góp phần giúp tài xế phản ứng nhanh nhạy, an toàn hơn khi gặp tình huống bất ngờ đồng thời giảm thiểu nguy cơ đạp nhầm chân ga.

Quan sát khi chuyển làn, đổi hướng

Dù có sự hỗ trợ tầm nhìn từ các gương chiếu hậu nhưng trên thực tế quanh xe vẫn có nhiều khu vực gọi là “điểm mù” khiến tài xế không thể quan sát. Vì vậy, khi chuyển hướng hay quay đầu xe, ngoài việc quan sát gương chiếu hậu, tài xế nên quay đầu nhìn hai bên để theo dõi các phương tiện lưu thông, đảm bảo không có xe nào lọt vào vùng điểm mù.

Mở hé cửa, quan sát trước khi ra khỏi xe

Mở cửa ô tô bước xuống xe tưởng chừng đơn gian nhưng trong thực tế việc chủ quan của một số tài xế đã từng gây nên những vụ tai nạn đáng tiếc. Vì vậy, các tài xế nên nắm rõ quy tắc, các bước khi mở cửa xe.

Để an toàn, các tài xế nên đỗ xe đúng làn đường, trước khi mở chốt cửa nên quan sát qua gương chiếu hậu và nhìn phía trước, nếu nhận thấy thực sự an toàn mới mở cửa xe. Không nên đẩy cửa quá mạnh sẽ gây nguy hiểm cho các phương tiện đi sát khu vực xe của bạn. Thay vào đó, để tránh việc cánh cửa xe bung ra bất ngờ làm cho các xe khác không kịp xử lý, tài xế nên tuân thủ theo nguyên tắc, tay trái giữ tay nắm cửa, tay phải kéo chốt. Mở hé cửa vừa quan sát vừa bước ra khỏi xe. Ngoài ra, với người lái nên nhắc nhở hành khách trên xe khi mở cửa xe để đảm bảo an toàn.

Hear me speak on this topic at the san francisco writing for directory change conference on october 12, 2013

Các loại bằng lái xe ở Việt Nam

Hiện nay hệ thống giấy phép lái xe tại Việt Nam có các loại bằng lái xe:

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao Thông Vận Tải quyết định vào ngày 15/04/2017 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017, thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Các loại bằng lái xe

1. Bằng lái xe hạng A1:

– Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

– Người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.


2. Bằng lái xe hạng A2:

– Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.


3. Bằng lái xe hạng A3:

– Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.


4. Bằng lái xe hạng A4:

– Người lái xe các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000kg.

Hạng B1 có 2 loại: dành cho xe số tự động (không hành nghề lái xe) và cả số sàn + số tự động (không hành nghề lái xe)

5. Bằng lái xe ô tô hạng B1: số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

– Ô tô dùng cho người khuyết tật.

6. Bằng lái xe ô tô Hạng B1: cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

7. Bằng lái xe ô tô hạng B2: Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Người lái xe ô tô 4 – 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

=>> Xem ngay khoá học lái xe hạng B2 với học phí và dịch vụ cực tốt cho Quý học viên


8. Bằng lái xe hạng C:

– Người lái xe ô tô 4 – 9 chỗ, ô tô tải kể cả ô tô tải chuyên dùng và ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2


9. Bằng lái xe hạng D:

– Ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ, kể cả chỗ của người lái xe

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C


10. Bằng lái xe hạng E:

– Ô tô chở người trên 30 chỗ
– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D

* Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

11. Bằng lái xe hạng F: người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

– Bằng lái xe hạng FB2: người lái các loại xe theo quy định hạng B2 kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FC: người lái xe các loại xe theo quy định hạng C kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FD: người lái xe các loại xe theo quy định hạng D kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FE: người lái xe các loại xe theo quy định hạng E kéo theo rơ moóc

Trên là tất cả các loại bằng lái xe tại Việt Nam

Put a blog in your observed author toolkit so you successfully promote yourself and your book

5 Nguyên Tắc Giải 100% Tình Huống Sa Hình

Mục đích tối thượng của việc giải sa hình là làm sao giải quyết cho các xe thoát khỏi giao lộ một cách nhanh nhất, việc giải sa hình giống như làm toán vậy, cần sự logic rất cao, chúng ta không thể nhớ được hết toàn bộ các đáp số trong 1 quyến sách Bài tập và cũng như vậy với hàng trăm câu hỏi về Sa Hình.

Tuy nhiên mọi việc rất đơn giản nếu cùng Lạc Hồng Lâm Đồng nắm vững các nguyên tắc sau đây:

1. Các xe đã vào giao lộ:

Các xe được coi là vào giao lộ khi bánh trước đã vượt qua vạch trắng của người đi bộ ngang đường, dù trong bất kì hoàn cảnh nào thì phương tiện đã vô giao lộ đều được ưu tiên đi trước nhất.

Tại sa hình bên dưới mặc dù có xe cứu thương nhưng xe lam đã qua giao lộ, nên xe lam vẫn được ưu tiên đi trước.

 
2. Xe ưu tiên:

Thứ tự các xe ưu tiên như sau: Cứu Hỏa -> Quân Sự -> Công An -> Cứu Thương

Các bạn có lẽ thắc mắc vì sao Cứu thương lại được sắp xếp thứ 4 sau cùng? Vì tính mạng, sự an toàn của một đất nước ( xe Quân sự) hoặc sự an toàn, ổn định của một tập thể, một khu vực ( Công an) được sắp trên sự mất mát, an toàn của một cá nhân ( Cứu thương).

Tại sa hình bên cạnh: có 4 xe trong đó có 1 xe công an ->chắc chắn đây sẽ là xe được đi đầu tiên.

Ngoài 4 xe ưu tiên kể trên còn có các loại xe được ưu tiên khác như xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật nhưng do không xuất hiện trong các câu hỏi về Sa hình nên tôi không đề cập đến.

3. Đường ưu tiên:

Hiển nhiên các xe nằm trên đường không ưu tiên phải nhường đường cho người nằm trên đường ưu tiên, và cần căn cứ vào biển báo “ Giao nhau với đường ưu tiên” mà bên trên đã đề cập. Mọi xe khi phía trước mặt là tấm biển báo “ hình tam giác ngược” nói ở trên thì đều mặc nhiên nằm trên đường không ưu tiên.

Trong sa hình này trước mặt xe con là một tấm biển báo hình tam giác ngược – mặc dù không thể thấy nội dung bên trong nhưng ta khẳng định được nội dung của biển “Giao nhau với đường ưu tiên” -> xe ô tô con nằm trên đường không ưu tiên -> phải nhường cho xe mô tô.

4: Hướng không có xe:

Vì Việt Nam di chuyển theo phía bên phải -> tay lái thuận ( khác biệt với vài nước đi về bên trái – tay lái nghịch như Nhật Bản, Anh…) nên quyền ưu tiên hướng không có xe được quy định như sau:

Tại ngã 4 giao lộ: Quyền ưu tiên thuộc về xe nào mà hướng đường bên TAY PHẢI  không có xe.


Như sa hình bên do không có xe qua giao lộkhông có xe ưu tiênkhông có đường ưu tiên -> nhưng  hướng bên tay phảicủa xe mô tô không có xe nên được ưu tiên đi trước, sau đó tới xe lam và xe tải đi cuối cùng.

Tại vòng xoay, vòng xuyến: Quyền ưu tiên thuộc về xe nào mà hướng đường bên TAY TRÁI của nó trống – không có xe.

Tại sa hình bên cạnh, các xe đã vô vòng xoay, hướng bên tay trái của xe tải không có xe -> xe tải được ưu tiên đi trước.

5: Hướng rẽ ưu tiên:

Xe rẽ phải đi đầu tiên, sau đó là xe đi thẳng và cuối cùng là xe rẽ bên trái

Ví dụ tại sa hình bên cạnh, xe con rẽ phải đi đầu tiên, tiếp sau tới xe của bạn vì đi thẳng và cuối cùng là xe mô tô rẽ trái.

• Lưu ý với các học viên là các nguyên tắc giải sa hình đã được sắp xếp từ cao xuống thấp, nguyên tắc quan trọng, cần thiết được liệt kê phía trên và giảm dần về bên dưới, các nguyên tắc bên dưới chỉ sử dụng khi không thể sử dụng nguyên tắc bên trên mà thôi.

• Ví dụ cách giải sa hình phối hợp nhiều nguyên tắc


1. Có xe vô giao lộ hay không? Không

2. Có xe ưu tiên hay không? Có -> vậy xe ưu tiên (công an) đi đầu tiên.

3. Có đường ưu tiên không? Có, vậy xe nào nằm trên đường ưu tiên đi tiếp sau – ở đây là xe tải.

4. Bây giờ còn xe khách và xe con, bắt đầu thấy rắc rối rồi đúng không các bạn học viên? Lưu ý là lúc này xe công an và tải đã đi rồi – xuất hiện nguyên tắc thứ 4 – hướng bên phải của xe khách trống -> xe khách đi trước xe con.

Vậy đáp án hoàn thiện cho câu hỏi : Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng nguyên tắc giao thông? Sẽ là “ Xe công an, xe tải, xe khách, xe con”.

Chúc các học viên học và thi đạt kết quả tốt nhất.

The bloggers may also offer cover blurbs https://www.lifecoachcode.com/2019/10/21/steps-how-to-make-a-study-guide/ or amazon reviews

Điều kiện thi bằng lái xe B2 mới nhất tìm hiểu trước khi nộp hồ sơ

Phân loại bằng lái xe ô tô và các nhóm điều kiện để thi bằng lái xe:

Các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam rất đa dạng cũng như điều kiện để học lái xe và thi sát hạch bằng lái xe ô tô cũng rất nhiều giới hạn. Có những bằng lái xe có thể thi ngay, có những giấy phép lái xe cần yêu cầu kinh nghiệm lái xe tối thiểu 2 hoặc 3 năm hoặc số km lái xe an toàn.

Thi bằng lái xe tải sẽ cần nhiều điều kiện hơn

Đối với bằng lái xe phổ thông nhất hiện nay là B2 và C, quy định về điều kiện cũng khá đơn giản như sau

Điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe ô tô là gì

Đối với bằng lái xe B2-loại giấy phép lái xe phổ biến nhất hiện nay, điều kiện về độ tuổi là 18 tuổi trở lên. Điều kiện đối với thi bằng lái xe hạng C là đủ 21 tuổi trở lên (Theo điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2018). Độ tuổi thi bằng C cao hơn là bằng lái xe ô tô hạng C là hạng GPLX lớn hơn, người điều khiển PT được điều khiển xe tải có tải trọng >3.500kg, nên rõ ràng điều kiện để được thi bằng C cũng sẽ cao hơn bằng lái xe hạng B2.

Thi bằng lái xe ô tô sẽ không còn dễ như trước

Điều kiện thi bằng lái xe ô tô yếu tố tiêu chuẩn sức khỏe

Điều kiện về sức khỏe của tài xế là yếu tố vô cùng quan trọng, yếu tố sức khỏe ảnh hưởng đến chất lượng và sự an toàn khi tham gia giao thông, bởi chỉ khi đủ sức khỏe tối thiểu thì bạn mới có thể lái xe an toàn.

Đối với điều kiện sức khỏe Tổng cục đường bộ cũng đã quy định cụ thể, tuy không quá khắt khe. Người tham gia thi bằng lái xe ô tô chỉ cần thực hiện khám sức khỏe tại các trung tâm y tế và đưa giấy khám sức khỏe vào hồ sơ học lái xe ô tô. Những trường hợp không được thi bằng lái xe ô tô gồm có:

  • Người bị rối loạn tâm thần cấp tính, hoặc đã chữa khỏi nhưng chưa quá 24 tháng.
  • Người bị rối loạn tâm thần mạn tính
  • Người có thị lực dưới 5/10 (Thị lực được đo thi đeo kính)
  • Ngưới tật về mắt bao gồm quáng gà, bệnh chói sáng.
  • Khuyết tật cụt 2 ngón tay trở lên
  • Khuyết tật cụt 1 bàn chân trở lên

Điều kiện để thi bằng lái xe B2 là 18 tuổi

Điều kiện về kinh nghiệm lái xe ô tô (áp dụng đối với nâng hạng bằng lái)

Kinh nghiệm lái xe ô tô chỉ yêu cầu đối với nâng hạng (nâng dấu) bằng lái xe ô tô. Chúng ta đã biết đối với giấy phép lái xe hạng B2 và C, người học lái xe chỉ cần đảm bảo yêu cầu về độ tuổi, sức khỏe là có thể nộp hồ sơ thi sát hạch. Tuy nhiên có những hạng bằng lái xe ô tô chở người trên 9 người, hoặc lái xe đầu kéo lại có điều kiện khắt khe hơn. Tiêu chí này được đo lường bằng số năm lái xe (tuổi của giấy phép lái xe), hoặc số km lái xe an toàn.

  • Đối với nâng hạng bằng lái từ B2 lên D, từ C lên E cần có thời gian lái xe ít nhất là 5 năm.
  • Đối với nâng hạng bằng lái từ C lên D, điều kiện về kinh nghiệm lái xe là 3 năm.

Không phải ai cũng có thể đăng ký học và thi bằng lái ô tô

Điều kiện về bằng cấp, về trình độ văn hóa khi thi bằng lái xe ô tô là gì

Trình độ văn hóa cũng không phải là điều kiện bắt buộc khi thi bằng lái xe B2 và C, nhưng lại được áp dụng khi thi bằng lái xe hạng D, E và FC. Đối với bằng D thì điều kiện về bằng cấp yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp THCS tối thiểu. Trong khi điều kiện thi bằng lái xe ô tô đối với bằng E là bằng THPT.

Như vậy chúng ta có thể thấy, để đảm bảo chất lượng tài xế, cũng như để đảm bảo một cách tối đa an toàn giao thông. Tổng cục đường bộ cũng quy định về điều kiện thi bằng lái xe rất cụ thể. Rõ ràng không phải ai cũng có thể được cấp phép ngồi sau tay lái.

Việc học lái xe ô tô là việc không hề đơn giản, phải có đủ sự bài bản và sự nghiêm túc. Nghe có vẻ nghiêm trọng, nhưng đúng là như thế. Tuy vậy để có được bằng lái xe ô tô hạng B2 (bằng phổ thông nhất hiện nay) và cũng là bằng lái xe có điều kiện thi bằng lái xe thấp nhất, thì không khó. Các bạn có thể tham khảo các chương trình học lái xe hạng B2 của trung tâm để biết thêm.

You then can call on these bloggers to host a stop on see post your virtual book tour

QUY ĐỊNH NÂNG HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE THEO LUẬT HIỆN HÀNH

Quy định nâng hạng giấy phép lái xe B2, C, D, E, F theo Thông tư 46/2012/TT-BGTVT chi tiết điều kiện về tuổi, thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe B2, C, D, E, F

Điều kiện, hố sơ của người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe được quy định rõ trong Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Cụ thể tại Khoản 4, Khoản 5, Điều 8, Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

– B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

– B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

– B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Như vậy, trường hợp bạn muốn học lái xe nâng hạng giấy phép lái xe từ B1 lên B2, bạn phải đáp ứng điều kiện có thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên; còn em trai bạn muốn học lái xe nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên D, em trai bạn phải đáp ứng điều kiện có thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

Xem thêm: Đào tạo lái xe tại Đà Lạt

Thủ tục nâng bằng lái xe ô tô như thế nào?

Theo quy định nâng hạng giấy phép lái xe ở Khoản 2, Điều 10, Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.

– Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

– Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

– Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật.

– Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch).

– Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

Điều kiện thi đậu khóa học nâng dấu giáy phép lái xe ô tô:

+ Thi lý thuyết: 28/30 câu -> đạt.
+ Thi thực hành: 80/100 điểm -> đạt.

As you blog and connect on social networks, you make friends with other bloggers in additional hints your market or book category

Điều Cần Biết Khi Học Lái Xe Ô Tô Dành Cho Người Mới

Những điều cần biết khi học lái xe ô tô là chủ đề chính mà Trung tâm đào tạo lái xe Lạc Hồng Lâm Đồng muốn được chia sẻ cho các bạn học viên để chuẩn bị xây dựng nền tảng căn bản trước khi đăng ký một khóa học lái xe ô tô. Qua đó cũng sẽ góp phần giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp học lái xe cũng như là các cấu tạo xe cơ bản mà một người cầm lái cần phải biết.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI HỌC LÁI XE Ô TÔ

Để sử dụng một chiếc xe đúng cách, ngoài kỹ năng lái còn cần hiểu biết kỹ thuật, chăm sóc xe đúng cách.Để cầm lái và làm chủ một chiếc xe, không chỉ học cách lái xe và quan sát mà những kiến thức cơ bản liên quan đến xe như kỹ thuật, bảo dưỡng hay đơn giản là phát hiện xe cảnh sát ở đâu. Complex đã đưa ra các điều cần biết khi học lái xe ô tô mà bất cứ người lái xe nào cũng phải nắm rõ.

Các bộ phận chính trong buồng lái xe ô tô

1. Vô Lăng

  • Điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
  • Được bố trí bên trái (đối với nước ta)

2. Công Tắc Còi Điện: Điều khiển còi phát ra âm thanh khi xe đang chuyển động để báo cho người và phương tiện khác biết

3. Công tắc đèn

  • Bật các loại đèn trên xe.
  • Được bố trí bên trái trên trục tay lái.
  • Nấc 1 bật đèn cốt, nấc 2 đèn pha và các loại đèn khác.
  • Đèn xin đường gạt về phía trước hoặc phía sau.

4. Khóa điện

Lock: Vị trí cắt điện
• ACC: Cấp điện hạn chế.
• ON: Cấp điện hoàn toàn.
• START: Khởi động1

5. Bàn đạp ly hợp – côn

• Bên trái của trục vô lăng lái.
• Đóng mở ly hợp nhằm nối hoặc ngắt động lực từ động cơ đến HTTL
• Sử dụng khi khởi động động cơ, chuyển số, phanh dừng xe

6. Bàn đạp phanh chân

• Bên phải của trục vô lăng lái giữa bàn đạp côn và bàn đạp ga.
• Điều khiển HTP nhằm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô.
7. Bàn đạp ga

• Bên phải của trục vô lăng lái cạnh bàn đạp phanh.
• Điều khiển lượng cung cấp nhiên liệu cho động cơ.

9. Cần điều khiển phanh tay
• Giữ cho xe đứng yên trên đường có độ dốc nhất định.
• Hỗ trợ cho phanh chân trong trường  hợp cần thiết.
10. Công tác gạt nước

  • Nấc 0: Ngừng gạt
  • Nấc 1: Gạt từng lần
  • Nấc 2: Gạt chậm
  • Nấc 3: Gạt nhanh

Khi lái xe ô tô cần chú ý những gì?

1. Không bao giờ uống rượu bia khi lái xe ô tô

Có lẽ trong quá trình học và suốt quá trình lái xe của bạn, đây sẽ là điều cần biết khi học lái xe ô tô mà được nhắc tới khá nhiều. Rượu bia làm cho đầu óc chúng ta không tỉnh táo, ngược lại sự hưng phấn khi lái xe ô tô lại có nhiều khả năng gây ra thảm họa cho người khác và cho chính bạn. Cũng như việc thắt dây an toàn, đây là điều tất cả chúng ta nên khắc sâu trong đầu trước khi đặt tay vào vô lăng ô tô. Đừng bao giờ phớt lờ hay coi nhẹ điều này, ngay cả với một người lái xe kỳ cựu lâu năm.

2. Không đi cùng quá nhiều người trên xe

Có quá nhiều người trên xe khiến tài xế mất tập trung khi lái xe ô tô. Đặc biệt khi xe quá nặng, độ bám mặt đường của hệ thống phanh sẽ giảm đi khiến cho việc điều khiển tốc độ gặp nhiều khó khăn hơn. Chỉ chờ tối đa số người với số ghế của xe, và chở càng ít đồ càng tốt. Chính vì vậy, đây cũng là một trong số những điều cần biết khi học lái xe ô tô mà bạn phải nắm được.

3. Trước khi lái chuẩn bị kỹ

Khi học bằng lái xe, dù bạn có là tay lái giỏi, làm quen nhanh, thì cũng nên học trên 50 giờ lái thực hành theo các chuyên gia. Học trong sân tập trước, sau đó học lái xe đường gập ghềnh, và cuối cùng thì lái xe ô tô trong đường phố. Trước khi lái xe ô tô cũng cần kiểm tra kỹ gương, số, ga, dây an toàn …. một cách kỹ lưỡng.

Kỹ thuật cơ bản cần thiết khi lái xe ô tô

Thay lốp: Không phải lúc nào lái xe cũng có thể tìm thấy một garage sửa xe dọc đường, nhất là trên đường quốc lộ. Vì thế cần học cách thay lốp nếu chẳng may dính phải thủng lốp. Cách thay lốp cơ bản theo các bước ở đây.

Kiểm tra áp suất lốp: Áp suất lốp ôtô nên ở trong trạng thái tiêu chuẩn như gợi ý của nhà sản xuất. Lốp căng quá hoặc non quá đều không tốt. Hầu hết các xe đều có gợi ý áp suất lốp ở phía trong cách cửa.

Kiểm tra dầu: Sử dụng que thăm dầu để kiểm tra mực dầu trong bình chứa, ngoài ra sử dụng mắt và tay để kiểm tra chất lượng. Dầu đen hoặc có sạn đều không tốt, cần được thay thế.

Cách học lái xe số sàn

Một điều cần biết khi học lái xe ô tô khá quan trọng đó là bạn nên học cách lái xe số sàn. Chỉ biết lái xe số tự động là một thiệt thòi cho tài xế bởi không thể ứng biến trong nhiều trường hợp khác nhau khi phải ngồi sau vô-lăng xe số sàn.

Nhìn xuống dưới sàn xe chúng ta đều thấy 3 cái bàn đạp theo thứ tự từ trái sang phải: clutch – thắng – chân ga.

Clutch: phải đạp sát xuống hết tới sàn xe mỗi lần ta muốn sang từ số này qua số kia, Ví dụ: từ số 1 sang số 2 hoặc sang số 3,…
Thắng: ngừng
Chân ga: tăng ga tốc độ
Khi tập lái xe ôtô số sàn bạn nên cẩn thận nghiên cứu và nhớ thật kỹ vị trí của cái cần sang số bên cạn. Hãy tưởng tượng theo hình chữ H, cái gạch ngang ở giữa của chữ H là số 0 hay còn gọi là Neutral ( lắc qua lăc lại cảm thấy nhẹ ở giữa nghĩa là đã cài số 0 rồi đấy, tập thói quen này luôn tay khi ta đang đậu ở đèn xanh đèn đỏ hoặc chưa muốn cho xe chạy)

Chú ý: luôn luôn ghi nhớ kéo thắng tay lên trước khi nổ máy xe và vị trí của xe nằm trên mặt bằng phẳng để bảo đảm sự an toàn.

HƯỚNG DẪN TẬP LÁI XE Ô TÔ SỐ SÀN PHẦN SANG SỐ VÀ CHẠY XE

Bắt đầu dùng chân trái đạp cái clutch xuống hết dưới sàn xe, cùng lúc tay phải lắc qua lắc lại cần sang số ở gạch ngang của chữ H. Bạn muốn chắc ăn là nó nằm ở vị trí số 0(xe chưa chạy).

Vặn chìa khóa xe theo chiều kim đồng hồ để cho xe nổ máy lên. Khi xe đã nổ máy, đạp nhẹ ga cho máy nổ đều. Chiếc xe trong lúc này vẫn chưa nhúc nhích đâu nhé vì đang ở vị trí số 0.

Chân trái vẫn đè cái clutch sát xuống sàn xe. Chân phải bây giờ bạn hãy chuyển từ chân ga và đạp lên bàn thắng, cùng lúc đó thì kéo thắng tay thả ra.

Lúc này chiếc xe đã chuẩn bị di chuyển, bây giờ bạn gạt cần số lên vào vị trí số 1.

Chân phải nhấc ra khỏi bàn thắng và chuyển sang rà nhẹ lên chân ga. Cùng lúc chân phải rà nhẹ trên chân ga thì chân trái thả nhẹ clutch,thả ít thôi khoảng 1/3 khoảng cách của sàn x.

Nếu thả nhanh quá hay thả hết thì xe sẽ bị giật và tắt máy. Nếu cảm thấy xe bắt đầu chạy đi từ từ thì bạn hãy thả clutch hết cho nó lên cao luôn. Đồng thời bạn đạp ga nhẹ, nếu thấy tốc độ cỡ 16km/h thì bạn hãy vào tiếp số 2 nhé.

Đỗ xe song song đúng cách

Khi phải dừng đỗ trên phố, kỹ thuật đỗ xe song song hay ghép xe là rất cần thiết để kiếm một chỗ đỗ tốt. Với kỹ năng này cần thực hành nhiều để đảm bảo không gây hư hại cho xe phía trước và sau.

Giải quyết sự cố khi lái xe ô tô

Ngoài biết kỹ năng vận hành xe ra thì bạn một điều cần biết khi học lái xe ô tô khác rất quan trọng đó là cách giải quyết sự cố, phổ biến nhất là nổ lốp xe. Có thể có nhiều nguyên nhân gây ra sự cố nổ lốp khi xe đang chạy. Lý do trước tiên có thể kể ra là mép la-zăng bị hư hại hay có khuyết tật khiến cho lốp bị cào xước trong quá trình sử dụng. Các vết cào xước nhiều và sâu quá sẽ không chịu đựng được áp suất nên bị nổ.

Lý do thứ 2 chính là áp suất không đạt chuẩn. Nếu áp suất quá thấp sẽ làm cho lốp bị gãy gập quá mức so với thiết kế khiến cho các lớp vải bố bị dạn và rách. Còn nếu áp suất quá cao sẽ khiến cho sức chịu của thành lốp vượt quá giới hạn thiết kế và cũng gây nổ. Các sự có này càng có nguy cơ xảy ra cao hơn nếu xe vận hành liên tục vào những ngày nắng nóng hoặc trên địa hình xấu như đồi núi, công trường đang thi công có nhiều đất đá sắc nhọn…

Lốp xe cũng có thể dễ dàng bị nổ chỉ một lý do đơn giản là trong một pha cua gấp ở tốc độ cao trong khi lốp đã bị mòn quá nhiều.

Kinh nghiệm xử lý

Điều đầu tiên mà lái xe ô tô cần chú ý là thật bình tĩnh, bởi cảm giác hoảng sợ có thể khiến bạn không kiểm soát được vô-lăng nên rất dễ bị mất lái. Nhiều lái xe có thể ngay lập tức rút chân khỏi bàn đạp ga và nhấn phanh, nhưng đó có thể cũng sẽ là thao tác gây nên hậu quả xấu nhất.

Ngay khi nổ lốp, lái xe cần cố gắng duy trì làn đường đang chạy để xe không bị chuyển hướng đột ngột rồi thật từ từ rút chân ra khỏi chân ga. Trong khoảnh khắc này, tất cả những gì bạn xử lý đối với vô-lăng cũng không được đột ngột mà phải thật từ từ. Hãy để cho chiếc xe tự chạy chậm dần (do bạn từ từ rút chân ga) rồi nhẹ nhàng chuyển sang chân phanh và rà nhẹ để tốc độ của xe giảm dần. Bật đèn xi-nhan rồi từ từ cho xe vào lề đường, chỗ có không gian rộng và bằng phẳng.

Trên thực tế sẽ có những tình huống phức tạp hơn những gì mà chúng ta có thể tưởng tượng, chẳng hạn như xe bị nổ lốp khi đang vào cua. Trong những trường hợp như vậy, việc xử lý chân ga, chân phanh và vô-lăng một cách êm dịu và nhẹ nhàng càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thật khó để có thể nói rằng bạn sẽ an toàn nếu nổ lốp khi xe đang ôm cua gấp, chính vì vậy lời khuyên cũ rích cho các lái xe là không nên coi nhẹ việc cài dây đai an toàn và giảm tốc độ khi cần thiết.

A blog makes it possible to have a virtual book https://www.grammar.com/difference_between_proofreading_and_copyediting tour

Thi bằng lái ô tô B2 tại Đà Lạt cần biết những gì?

Trong cuộc sống hiện đại, song song với xe máy, ô tô dần trở thành một trong những phương tiện giao thông phổ biến nhất với người dân Việt Nam, đặc biệt là trong những sự kiện quan trọng. Vì thế ngày càng có nhiều người đăng kí theo học và thi bằng lái ô tô B2 .

Những điều không thể bỏ qua khi chọn nơi học lái xe ô tô

Thi bằng lái ô tô B2 tại Đà Lạt

1. Điều kiện tối thiểu để thi bằng lái ô tô B2 tại Đà Lạt:

Đầu tiên, để có thể tham gia học lái xe ô tôvà thi bằng lái ô tô B2 tại Đà Lạt, bạn phải thỏa mãn một số điều kiện tối thiểu. Theo luật giao thông đường bộ Việt Nam, để tham gia thi bằng lái ô tô B2, bạn phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:

  • Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam.
  • Chứng minh thư/ hộ chiếu còn thời hạn.
  • Nằm trong độ tuổi từ 18 trở lên.
  • Có đầy đủ năng lực điều khiển hành vi và chịu trách nhiệm trước phát luật.
  • Đảm bảo những điều kiện về mặt sức khỏe phù hợp.

2. Hồ sơ đăng kí:

Đa số những giấy tờ cần thiết sẽ được những trung tâm đào tạo và sát hạch giấy phép lái xe ô tô cung cấp đầy đủ, tuy nhiên bạn cũng cần trang bị cho mình những hiểu biết cơ bản để tránh những rắc rối xảy ra về sau. Bộ hồ sơ đăng kí đào tạo và thi bằng lái xe ô tô B2 tại Đà Lạt bao gồm:

  • Đơn đề nghị học và sát hạch để cấp giấy phép lái xe có đính kèm ảnh 3×4.
  • 2 Bản sao chứng minh thư (không cần công chứng).
  • 6 ảnh 3×4, 2 ảnh 4×6.
  • Sơ yếu lí lịch (không cần công chứng).
  • Giấy khám sức khỏe tại cơ sở y tế cấp quận/huyện trở lên.

3. Lưu ý:

Dưới đây là một số lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ và tham gia thi bằng lái ô tô B2:

  • Ảnh 3×4 chuẩn bị trong bộ hồ sơ phải phù hợp (không đeo kính, tóc không che lông mày, trang phục nghiêm chỉnh và phải cài khuy).
  • Họ và tên người đăng kí tham gia thi bằng lái B2 phải được viết in hoa (vd: NGUYỄN VĂN A).
  • Khi đăng kí tham gia thi bằng lái ô tô B2 tại Đà Lạt hay bất kì trung tâm nào nên tham khảo kĩ những thông tin về chương trình và đảm bảo chúng được ghi rõ ràng trên hợp đồng giữa học viên và trung tâm để bảo đảm quyền lợi cho mình.

People like to share https://techariz.com/grant-writing-tips/ great content and to follow those with great content

Quy Định Học Lái Xe B2, C, D Theo Đúng Luật Bộ GTVT Hiện Hành

Nhu cầu học lái xe ô tô ngày nay đã là một nhu cầu hết sức phổ biến, khi mà công việc và đời sống của cá nhân mỗi người ngày một tăng cao hơn. Tuy nhiên, trước khi ghi danh học lái xe ô tô thì các bạn cũng nên tìm hiểu rõ về qui định học lái xe B2, C, D của Bộ GTVT.

QUY ĐỊNH BẰNG LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG B2, C, D TẠI VIỆT NAM

Nếu muốn học lái xe ô tô thì chỉ có 3 hạng: B1, B2, C trong đó phổ biến nhất là hạng B2 và C. Riêng các hạng khác như: D, E, FC, FD thì phải tiến hành nâng dấu theo quy định của pháp luật khi thỏa mãn những điều kiện về số năm lái xe kinh nghiệm, số Km lái xe an toàn.

Sau đây Lạc Hồng Lâm Đồng sẽ giới thiệu qua về quy định quyền điều khiển của các loại bằng B2, C và D:

Bằng lái xe ô tô hạng B2: là loại bằng rất phổ biến hiện nay, cho phép điều khiển xe ô tô từ 4 – 7 chổ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn và được phép kinh doanh vận tải. Đa số học viên chọn học lái xe ô tô hạng B2 vì tính thông dụng cũng như phù hợp với đa số nhu cầu của học viên là lái xe trong gia đình hoặc phục vụ công việc của mình (lái taxi, lái xe tải, xe cơ quan…).

Bằng lái xe ô tô hạng C: là bằng lái xe ô tô cho phép điều khiển ô tô chở người đến 9 chổ, trọng tải trên 3,5 tấn, được phép kinh doanh vận tải.

Bằng lái xe ô tô hạng D: là bằng lái ô tô cho phép điều khiển các phương tiện được quy định ở các hạng B, C và xe ô tô chở người 10-30 chỗ ngồi.

BAO NHIÊU TUỔI ĐƯỢC HỌC LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG B2, C, D

Hiện nay quy đinh tuổi thi bằng lái xe ô tô của nhà nước và yêu cầu về sức khoẻ cho người tham gia giao thông ở Việt Nam như sau:

Độ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng B2, C, D ở Việt Nam:

+ Quy định độ tuổi học lái xe B2: Người từ 18 tuổi trở lên được sử dụng xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500kg và có thể học lái xe ô tô chở người từ 4 chỗ đến 9 chỗ.

+ Độ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng C: Người từ 21 tuổi trở lên có thể sử dụng xe ô tô tải, xe máy kéo có trải trọng từ 3.500kg trở lên, và có thể học lái xe ô tô chở người từ 4 chỗ đến 9 chỗ và xe kéo rơ móc.

+ Độ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng D: Người đủ 24 tuổi trở lên có thể sử dụng xe ô tô chở từ 10 người đến 30 người và các loại xe được quy định ở hạng B và C.

ĐIỀU KIỆN SỨC KHỎE THI BẰNG LÁI B2, C, D HIỆN NAY

Theo quy định học lái xe B2, C, D của Bộ GTVT thì các bạn cần đáp ứng các điều kiện về sức khỏe như sau:

– Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh nguy hiểm. Cơ thể bình thường.

– Không dị tật, thừa thiếu các phần của các chi, thừa thiếu ngón tay ngón chân, teo cơ, tiền sử mắc bệnh động kinh, có dấu hiệu tâm thần, các bệnh gây nguy hiểm cho xã hội, các bệnh dễ lây nhiễm, bệnh cần cách ly

– Giấy khám sức khỏe do bệnh viện, trung tâm y tế cấp quận, huyện, thành phố xác nhận dấu giáp lai, hình thẻ và xác nhận của bác sỹ chuyên khoa, được cấp trong 3 tháng gần nhất.

NỘI DUNG THI BẰNG LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG B2, C, D

Ban chấm thi là người của Sở GTVT. Ngoài 2 phần thi Luật và Sa hình thì bạn phải thi phần thứ 3 nữa đó là phần đường trường (nhưng theo kinh nghiệm của mình thì sau khi bạn thi xong phần Sa hình đậu là coi như đã chắc chắn có bằng rồi). Là kì thi quan trọng nên bạn sẽ thấy áp lực, tuy nhiên chỉ cần chuẩn bị kĩ và học điều đặn nghiêm túc thì bạn có thể vượt qua dễ dàng dưới sự hỗ trợ của đội ngủ giáo viên của trường Tiến Thành chúng tôi.

Cách đây chục năm thì phần thi Sa hình do ban giám khảo ngồi bên cạnh học viên chấm thi nên tỷ lệ đậu tương đối cao vì Giám khảo khó có thể nhìn chính xác các lỗi của chúng ta, nhưng bây giờ các bạn thi bằng xe cảm ứng nên khi cán vạch thì thiết bị sẽ tự trừ điểm của các bạn đồng thời công bố lên trên loa công khai nên các bạn phải tự lực cánh sinh thôi chứ không còn trông chờ được sự châm chước của các ban giám khảo nữa đâu các bạn nhé!

Phần thi luật giao thông

Thi trắc nghiệm trên máy tính

Sau khi nộp hồ sơ xong thì các bạn sẽ ngồi chờ đọc tên để vào thi phần Luật. Phần thi bao gồm 30 câu hỏi và thời gian bạn phải hoàn thành là 20 phút. Tất cả mọi thao tác đều được thực hiện trên máy tính. Nếu bạn nào ở nhà dành 15 phút mỗi ngày để luyện 15 bộ đề thi trong đĩa luật của trường hoặc đã nhận “bảng mẹo thi lý thuyếtcủa trường phát cho các bạn trong 2 buổi học lý thuyết thì hiển nhiên các bạn sẽ rất tự tin để vượt qua vòng thi Luật giao thông này.

Yêu cầu của phần thi luật giao thông:  thí sinh phải làm đúng 26 câu đối với học lái xe ô tô hạng B2 và 28 câu đối với hạng C là bạn đủ điều kiện đi tiếp vào vòng thi số 2, Vòng thi Sa hình.

Phần thi sa hình

Đối với phần thi sa hình, hạng B2 có 11 bài thi (theo quy định mới nhất), các hạng C và D vẫn là 10 bài thi như trước. Cụ thể các bài thi sa hình như sau:

  • Bài thi 1: Xuất phát.
  • Bài thi 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ.
  • Bài thi 3: Dừng xe và khởi hành ngang dốc.
  • Bài thi 4: Qua vệt bánh xe và đường vuông góc.
  • Bài thi 5: Qua ngã tư có tín hiệu đèn giao thông.
  • Bài thi 6: Qua đường vòng quang co (chữ S).
  • Bài thi 7: Ghép xe dọc vào nơi đỗ.
  • Bài thi 8: Ghép xe ngang vào nơi đỗ.
  • Bài thi 9: Tạm dừng ở nơi có đường sắt chạy qua.
  • Bài thi 10: Thay đổi số trên đường thẳng.
  • Bài thi 11: Kết thúc.

Lưu ý: Riêng hạng C và D thì chỉ có 10 bài thi sa hình (bỏ bài số 8).

Đối với học viên học tại Tiến Thành thì các bạn yên tâm vì số giờ mà Trường dành cho các bạn luyện trong bãi thi đạt chuẩn kích thước sát hạch (10.000m2) của Sở GTVT tới 4 giờ lận nên các bạn dư khả năng để vượt qua các bài thi đó.

  • Bí quyết vượt qua phần thi sa hình: bí quyết duy nhất là bạn phải chạy xe thật chậm và bo cua rộng tay lái để có thời gian canh chỉnh bánh xe. Thời gian thi tới 15 phút nên các bạn không cần gì phải vội vã cả nhé! Cứ chầm chậm đúng tốc độ số 1 mà đi.
  • Yêu cầu của phần thi sa hình: học viên cần đạt là 80/100 điểm là đạt áp dụng chung cho tất cả các hạng.

Phần thi đường trường

Đây là phần thi cuối cùng, thường thì vượt qua phần thi Sa hình thì bạn có thể nhẹ nhõm là mình đã có tấm bằng lái ô tô trong tay rồi nhé! Trong phần thi này ban giám khảo ngồi bên cạnh bạn yêu cầu các thao tác vào số 1, 2, 3, 4 và chạy 1 đoạn khoảng 500 mét là xong. Đây là phần thi mang tính chất thủ tục thôi nên thường thì nó vui vẻ lắm!

Nói chung, thì 3 phần thi này không có gì là khó khăn nếu các bạn tham gia đầy đủ các buổi học tại Trường dạy lái xe Tiến Thành. Vấn đề còn lại là yếu tố tâm lý nữa thôi (Giáo viên Tiến Thành lúc nào cũng túc trực 24/24 khi dẫn các bạn đi thi) nên hãy vững tin các bạn nhé!

QUY ĐỊNH NÂNG HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE Ô TÔ BẰNG B2, C, D

Trường hợp nâng hạng từ hạng B1 lên học lái xe ô tô hạng B2 phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và bạn phải có ít nhất 13.000km đủ độ tuổi học lái xe ô tô an toàn.

+ Trường hợp muốn nâng hạng từ hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên đủ độ tuổi học lái xe ô tô hạng F ,bằng lái của ban phải đảm bảo đủ thời gian lái xe đủ 3 năm đồng thời có giấy chứng nhận đã lái 60.000km an toàn do tổ chức, công ty cấp.

+ Trường hợp nâng hạng từ hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên hạng E thì bằng lái của bạn phải có thời gian cấp bằng lái đủ 5 năm và có giấy chứng nhận đã lái ô tô 100.000km an toàn do tổ chức hoặc công ty xác nhận.

+ Yêu cầu về trình độ văn hóa đối với việc lên đủ độ tuổi học lái xe ô tô hạng D, hạng E thì bạn phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên.

The posts also give other people something to share directly essay helper from your blog in conclusion or to reshare